Lộng Ngọc

Học thuật
Thân thiện
Lộng Ngọc

Thẩm A Chi mơ thấy Lộng Ngọc.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật nữ trong truyền thuyết Trung Hoa: Lộng Ngọc con gái của Tần Mục Công, sau này trở thành vợ của Tiêu Sử. Theo truyền thuyết, cả hai người đều tu luyện thành tiên bay lên trời.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Truyền thuyết kể rằng Lộng Ngọc Tiêu Sử đều cưỡi rồng phượng bay lên trời.
    • Câu chuyện về Lộng Ngọc thường được nhắc đến như một mối nhân duyên tiên cảnh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Câu chuyện Lộng Ngọc": dùng để chỉ một mối tình đẹp, lãng mạn, mang màu sắc thần tiên hoặc một cuộc hôn nhân viên mãn.
    • Họ sống với nhau hạnh phúc, đẹp đôi như chuyện Lộng Ngọc - Tiêu Sử.
  • "Duyên Lộng Ngọc": chỉ mối lương duyên, nhân duyên tốt đẹp.
    • Hai người kết tóc se , thật một duyên Lộng Ngọc hiếm .
Biến thể từ gần giống
  • Tiêu Sử (Danh từ riêng): chồng của Lộng Ngọc, một nhân vật trong cùng truyền thuyết, giỏi thổi tiêu sau cùng thành tiên.
  • Tần Mục Công (Danh từ riêng): cha của Lộng Ngọc, một vị quân chủ nước Tần thời Xuân Thu.
Từ đồng nghĩa
  • Tiên nữ: nữ giới tu thành tiên (nghĩa rộng, không phải tên riêng).
  • Giai nhân: người con gái đẹp (chỉ vẻ đẹp, không mang ý nghĩa truyền thuyết).
Thành ngữ liên quan
  • "Lộng Ngọc kết duyên Tiêu Sử": thành ngữ chỉ một cuộc hôn nhân lý tưởng, đẹp đôi giữa những người tài hoa, xứng đôi vừa lứa.
    • Đám cưới của họ được mọi người ca ngợi như chuyện Lộng Ngọc kết duyên Tiêu Sử.
Lộng Ngọc

Thẩm A Chi mơ thấy Lộng Ngọc.

  1. Con gái Tần Mục Công, vợ Tiêu Sử. Sách nói hai người đều thành tiên lên trời
  2. Thiên hạ di kỷ: Thẩm A Chi trong năm Thái Hòa đời Đường, một đêm ngũnhà trọ chiêm bao thấy Tần Mục Công nói Tiêu Sử đã chết bèn đem Lộng Ngọc gả choThẩm. ở với nhau được một năm thì Lộng Ngọc cũng lại chết. Tỉnh dậy té ra chiêm bao
  3. Xem Tiêu Sử